Bài 2: Phát âm bảng chữ cái

Bảng chữ cái:
El abecedario español está formado por 30 letras.
(Bảng chữ cái tiếng Tây Ban Nha có 30 chữ cái)
a (a), b (be), c (ce), ch (che) d (de), e (e), f (efe), g (ge), h (ache), i (i), j (jota), k (ka), l (ele), ll (elle), m (eme), n (ene), ñ (eñe), o (o), p (pe), q (cu), r (ere), rr (erre), s (ese), t (te), u (u), v (uve), w (uve doble), x (equis), y (igriega), z (ceta)

Hướng dẫn phát âm tiếng Tây Ban Nha
1. Nguyên âm: a
Nguyên âm này được phát âm như âm ””a”” trong tiếng Việt: nada (không có gì), cama (cái giường), hasta (cho đến), papa (khoai tây), mamá (mẹ), papá (bố)

2. Nguyên âm: e
Nguyên âm này được phát âm như âm ””ê”” trong tiếng Việt: bebé (en bé), tendré (tôi sẽ có), lentes (kính mắt), sede (chỗ ngồi), cereza (anh đào), leche (sữa)

3. Nguyên âm: i
Nguyên âm này được phát âm như âm ””i”” trong tiếng Việt: idioma (tiếng, ngôn ngữ), tímido (nhút nhát), italiano (người Italia), bíblico (thuộc kinh thánh), difícil (khó khăn), finito (xác định, có hạn)

4. Nguyên âm: o
Nguyên âm này được phát âm như âm ””ô”” trong tiếng Việt: loco (điên), poco (ít), como (như), ocho (tám), coco (dừa), roto (vỡ)

5. Nguyên âm: u
Nguyên âm này được phát âm như âm ””u”” trong tiếng Việt: tú (anh), rubio (vàng nhạt), anuncio (quảng cáo), mucho (nhiều), música (âm nhạc), cultura (văn hoá)

6. Phụ âm: d
Chữ d trong tiếng Tây Ban Nha có hai âm khác biệt nhau. Khi chữ d nằm giữa hai nguyên âm, nó sẽ được phát âm như chữ th trong tiếng Anh, còn nếu được phát âm giống chữ đ trong tiếng Việt thì lại là chữ r: dar (đưa cho), cuando (khi nào, bao giờ), dos (hai), día (ngày), donde (ở đâu), falda (váy)

7. Phụ âm: r
Tiếng Tây Ban Nha có hai âm r và rr. Âm r được phát gần giống với chữ đ, lưỡi rung nhẹ. Âm rr được phát như r tiếng Việt ở một số tỉnh (như Thái Bình) với độ rung của lưỡi dài: pero (nhưng), caro (đắt), cero (số 0), hablar (nói), comer (ăn), triste (buồn)

8. Phụ âm: rr
perro (chó), carro (xe hơi), zorro (con cáo), cerro (đồi), aburrido (chán chường), arriba (ở trên), raro (hiếm), romper (làm hỏng), carrera (sự chạy đua), correr (chạy), cerrar (đóng), carretera (đường cao tốc), trabalenguas (người nhiều chuyện)

9. Trọng âm
“Trọng âm” liên quan đến độ lớn của một âm tiết. Trong tiếng Tây Ban Nha, một âm tiết trong một từ thường được phát âm to hơn những âm tiết khác. Trọng âm quan trọng vì nó có thể làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của từ. Các từ sau đây giống hệt nhau, chỉ khác vị trí của trọng âm:
papá – bố
papa – khoai tây

compró – anh ấy đã mua
compro – tôi mua
Quy tắc của trọng âm
Trong tiếng Tây Ban Nha, từ viết thế nào được phát âm như thế. Để tận dụng hệ thống phát âm đơn giản và gần như hoàn hảo này, đầu tiên ta phải nắm được quy luật của trọng âm – tức là, làm sao để biết được âm tiết nào được phát ra to nhất.
1. Từ có đuôi là nguyên am, -n hoặc –s thì trọng âm ở âm tiết trước âm tiết cuối cùng:

nada
na – da

limonada
li – mo – na – da

zapatos
za – pa – tos

origen
o – ri – gen

compro
com – pro

esta
es – ta

estas
es- tas
2. Từ có đuôi là phụ âm trừ -n và –s thì trọng âm ở âm tiết cuối:

doctor
doc – tor

ciudad
ci – u – dad

comer
co – mer
3. Khi quy tắc 1 và 2 trên đây không được áp dụng, thì người ta đánh dấu trọng âm:

compró
com – pró

está
es – tá

estás
es – tás
4. Dấu trọng âm cũng được dùng để phân biệt các từ được phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau:

si – if
sí – yes

mi – my
mí – me

el – the
él – he

tu – your
tú – you
Đừng cho các quy tắc trên đây là rắc rối mà hãy lấy chúng để phát âm đúng tiếng Tây Ban Nha.
10. Ngữ điệu: Câu trần thuật
“Ngữ điệu” tức là cao độ, sự lên xuống giọng. Ngữ điệu quan trọng bởi vì nó có thể làm thay đổi ý nghĩa lời nói. Trong tiếng Tây Ban Nha, câu trần thuật có ngữ điệu đi xuống.

11. Ngữ điệu: Câu hỏi thông tin
Trong tiếng Tây Ban Nha, câu hỏi khai thác thông tin (câu hỏi có từ nghi vấn) có ngữ điệu xuống ở cuối câu. Cấu trúc ngữ điệu giống câu trần thuật, nhưng không thể nhầm lẫn với câu trần thuật vì nó có từ nghi vấn.
12. Ngữ điệu: Câu hỏi không có từ nghi vấn
Trong tiếng Tây Ban Nha, câu hỏi không có từ nghi vấn đơn giản không có từ nghi vấn có ngữ điệu lên ở cuối câu, thể hiện sự không chắc chắn.

13. Ngữ điệu: Câu hỏi lựa chọn
Khi một câu hỏi khai thác thông tin đòi hỏi câu trả lời là một trong hai hay nhiều lựa chọn, thì ngữ điệu lên ở mỗi sự lựa chọn và xuống ở sự lựa chọn cuối cùng.

14. Nối âm: Phần I
Trong ngôn ngữ nói tiếng Tây Ban Nha, khi chữ cái cuối cùng của từ trước giống chữ cái đầu của từ sau, thì chúng được phát âm thành một âm duy nhất.

15. Nối âm: Phần II
Trong ngôn ngữ nói tiếng Tây Ban Nha, khi một từ có đuôi là một nguyên âm được nối tiếp là một từ bắt đầu cũng là một nguyên âm thì những nguyên âm này được nối thành một âm tiết, dù chúng có khác nhau đi nữa.

16. Nối âm: Phần III
Trong ngôn ngữ nói tiếng Tây Ban Nha, khi một từ có đuôi là một phụ âm và theo sau là một từ bắt đầu bằng một nguyên âm, thì phụ âm cuối ấy được nối với nguyên âm đầu.

17. Phụ âm: b/v
Chữ “b” (be dài) và “v” (be ngắn) trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống nhau hoàn toàn. Hai chữ cái này có hai âm khác nhau, cứng và mềm. Ở đầu từ và sau “m” hay “n”, âm cứng được phát như âm “b” trong tiếng Việt. Trong các trường hợp khác, nó được phát âm gần giống chữ w trong tiếng Anh Mỹ nhưng hai môi không chạm nhau.

18. Nguyên âm kép: Tổng thể
Nguyên âm kép xuất hiện khi một âm “i”, “u”, or “y-ở cuối” không mang trọng âm xuất hiện sau một nguyên âm khác trong cùng một âm tiết. Âm nguyên âm của chúng không thay đổi, nhưng chúng hợp nhất thành một âm tiết đơn..

19. Phụ âm: c
Chữ “c” trong tiếng Tây Ban Nha có hai âm riêng rẽ, cứng và mềm. Khi kết hợp với ””a””, ””o””, ””u””, nó được phát âm như chữ ””c”” trong tiếng Việt. Khi đi với các chữ ””e””, ””i””, nó được phát âm như chữ ””th”” trong ””thirty”” của tiếng Anh ở Tây Ban Nha, và được phát âm như ””x”” trong tiếng Việt ở Mỹ Latin.

20. Phụ âm: ch
Chữ “ch” trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống chữ ””ch”” trong tiếng Việt.

21. Nguyên âm kép: ai (ay)
Nguyên âm này được phát âm gần giống với vần ””ai”” trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ””i””, thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

22. Consonant: f
Chữ “f” trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống chữ ””ph”” trong tiếng Việt.

23. Nguyên âm kép: ei (ey)
Nguyên âm này được phát âm gần giống với vần ””ây”” trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ””i””, thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

24. Phụ âm: g
Chữ “g” trong tiếng Tây Ban Nha có hai âm riêng rẽ, cứng và mềm. Sau đoạn nghỉ hơi và khi kết hợp với ””a””, ””o””, ””u””, và khi đứng sau chữ ””n””, nó được phát âm như chữ ””g”” trong tiếng Việt. Âm mềm xuất hiện khi ””g”” nằm giữa hai nguyên âm, âm này không có trong tiếng Việt và để nắm nó thì phải luyện tập nhiều. Cuối cùng, khi đứng trước các chữ ””e””, ””i””, nó được phát âm nửa giống chữ ””h””, nửa như chữ ””kh”” trong tiếng Việt.

25. Nguyên âm kép: oi (oy)
Nguyên âm này được phát âm gần giống với vần ””ôi”” trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ””i””, thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.
26. Phụ âm: h
Giống như chữ ””h”” trong từ “hour,” của tiếng Anh, trong tiếng Tây Ban Nha, chữ ””h”” luôn câm (không được phát âm).

27. Nguyên âm kép: ui (uy)
Nguyên âm này được phát âm gần giống với vần ””ui”” trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ””i””, thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

28. Phụ âm: j
Chữ ””j”” trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm nửa giống chữ ””h””, nửa như chữ ””kh”” trong tiếng Việt.

29. Nguyên âm kép: au
Nguyên âm này được phát âm gần giống với vần ””au”” trong tiếng Việt, là sự đọc nhanh ””a”” sang ””u”” chứ cũng không hoàn toàn giống tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ””i””, thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

30. Phụ âm: k and w
Trong tiếng Tây Ban Nha, chữ “k” và “w” chỉ thấy trong các từ ngoại lai. Chữ ””k”” được phát âm như chữ ””c”” trong tiếng Việt, còn ””w”” được phát âm như “b/v” khi đứng giữa hai nguyên âm.

31. Nguyên âm kép: eu
Nguyên âm này được phát âm giống với vần ””êu”” trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ””u””, thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

32. Phụ âm: l
Phụ âm ””l”” trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm như phụ âm ””l”” trong tiếng Việt.

33. Phụ âm: ll
Cách phát âm phụ âm “ll” trong tiếng Tây Ban Nha ở các vùng có sự khác nhau, thường là giống âm ””y”” trong chữ ””yes”” của tiếng Anh.

34. Nguyên âm kép: ia
Nguyên âm này là sự phát âm nối nhanh giữa ””i”” và ””a””, không hoàn toàn giống như vần ””ia”” trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ””i””, thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

35. Phụ âm: m
Phụ âm “m” trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống chữ ””m”” trong tiếng Việt.

36. Nguyên âm kép: ie
Nguyên âm này là sự phát âm nối nhanh giữa ””i”” và ””e””, chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ””i”” , thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

37. Phụ âm: n
Phụ âm “n” trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống chữ ””n”” trong tiếng Việt.

38. Phụ âm: ñ
Phụ âm “ñ” trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống chữ ””nh”” trong tiếng Việt

39. Nguyên âm kép: io
Nguyên âm này là sự phát âm nối nhanh giữa ””i”” và ””o”” , chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ””i”” , thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

40. Phụ âm: p
Phụ âm “p” trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống âm ””p”” trong tiếng Việt.

41. Nguyên âm kép: iu
Nguyên âm này được phát âm giống với vần ””iu”” trong tiếng Việt.

42. Phụ âm: q
Chữ “q” trong tiếng Tây Ban Nha luôn đi cùng chữ ””u”” , và được phát âm như chữ ””c””, hay ””k”” trong tiếng Việt.

43. Nguyên âm kép: ua
Nguyên âm này là sự phát âm nối nhanh giữa ””u”” và ””a””, chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ””u””, thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

44. Phụ âm: s
Phụ âm “s” trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống âm ””x”” trong tiếng Việt.

45. Nguyên âm kép: ue
Nguyên âm này là sự phát âm nối nhanh giữa ””u”” và ””e””, hơi giống vần ””uê”” trong tiếng Việt.

46. Phụ âm: t
Phụ âm “t” trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm giống chữ ””t”” trong tiếng Việt.

47. Nguyên âm kép: uo
Nguyên âm này được phát âm giống với vần ””ua”” trong tiếng Việt. Chú ý khi có dấu trọng âm đánh trên chữ ””u”” , thì nguyên âm kép không còn, và hai nguyên âm được phát âm riêng rẽ.

48. Phụ âm: x
Phụ âm “x” trong tiếng Tây Ban Nha có ba kiểu phát âm riêng rẽ. Cách thứ nhất giống âm ””ks”” trong chữ ””talks”” của tiếng Anh (như trong từ examen). Cách thứ hai được phát âm giống chữ ””h”” trong tiếng Việt và chỉ xuất hiện trong một số danh từ riêng và những từ phái sinh của nó (như México, mexicano). Cách thứ ba phát âm giống chữ “ch” trong tiếng Việt và cũng chỉ thấy trong một số danh từ riêng (Xitle, Xela).

49. Phụ âm: y
Chữ ””y” trong tiếng Tây Ban Nha vừa là nguyên âm, vừa là phụ âm. Phần trước đã nói đến ””y”” với vai trò là nguyên âm. Với vai trò là phụ âm, tùy theo vùng, âm ””y”” có thể được phát âm như âm ””y”” trong ””yes”” , hay ””j”” trong ””je”” của tiếng Pháp, gần giống ””j”” trong ””joy”” của tiếng Anh.

50. Phụ âm: z
Phụ âm “z” trong tiếng Tây Ban Nha được phát âm ở Tây Ban Nha khác với ở Mỹ Latin. Ở Tây Ban Nha, nó được phát âm như chữ ””th”” trong ””think”” của tiếng Anh, trong khi ở Mỹ Latin, nó được phát âm như chữ ””x”” trong tiếng Việt.

Bạn hãy thử nghe và hát theo lời bài hát để hiểu rõ hơn nhé!

http://www.mp3lyrics.org/m/marina-suarez/anhelo-amarte/

Posted in Khác | Để lại phản hồi

Bài 1: Bảng chữ cái và tìm hiểu về đại từ xưng hô

I) Bảng chữ cái
Về cơ bản hầu hết cách phát âm chữ cái tiếng Tây ban nha cũng giống như tiếng Việt của mình.
A(a), B( b), C(ce),Ch, D(de), E(e), F(efe), G(ge), H(hache),I(i), J(jota),K(ka),L(ele),LL(ya),M(eme),N(ene), N~(en~e) ( chữ cái này có dấu ~ ở trên đầu chữ n), O (o), P(pe),Q(cu), R(ere), S(ese),T (te),U(u),V(uve),W(uve double(là v kép ý ^^)), X( equis), Y (i griega), Z(zeta).

II) Giống của danh từ
Trong tiếng Tây ban nha(TBN). Danh từ được chia ra đực và cái.

Đực (Masculine)

el chico
boy
el jardín
garden
el libro
book
el miedo
(fear )

Cái (Feminine)

la chica
girl
la universidad
university
la revista
magazine
la libertad
liberty

El và La trong tiếng TBN có nghĩa tương đương như “the” trong tiếng Anh.

Đại từ

Các từ “I” “you” “he” “she” “we” “you-all” và “they” được gọi là đại từ. Tiếng Tây Ban Nha có  các đại từ tương ứng. Đây là danh sách  các đại từ trong tiếng Anh và các đại từ tương đương trong tiếng Tây Ban Nha :

yo
I

usted
you

él
he

ella
she

nosotros
we

ustedes
you-all

ellos
they
Đại từ tiếng TBN đều có nét tương đồng và khác biệt từ các ”đối tác” tiếng Anh của chúng. Chúng ta hãy lấy ví dụ về một vài điểm khác nhau. Để ý rõ hơn vào từ tiếng Anh “you.” Bạn có thể thấy từ này dịch sang tiếng TBN là “usted.” Nhưng cũng có cách dịch thứ hai. Chúng ta có hai cách để thể hiện bằng tiếng TBN từ tiếng Anh ”you”:

usted
you


you
Tiếng TBN có nhiều kiểu cách tạo nên hình thức của từ “you.” “Usted” thông dụng hơn và nói chung nó được sử dụng để thể hiện sự tôn trọng. “Tú” thì thân mật hơn và nó được sử dụng với bạn bè, đồng nghiệp, người thân hoặc khi nói chuyện với người ít tuổi hơn.
VD:
nói với cấp trên: usted
nói với con cái: tú
nói với giáo viên: usted
nói với bạn bè: tú

usted
ngôi thứ hai với sự tôn trọng


ngôi thứ hai thân mật

Sự khác biệt này cùng với hình thức xuất hiện xảy ra trong nhiều trường hợp. Khi bạn giới thiệu tới “you-all,” có hai lựa chọn trong tiếng Tây Ban Nha:

ustedes

you-all (lịch sự, trân trọng)

vosotros
you-all (thân thiện, bạn bè).

Một lần nữa, sự khác biệt giữa các mức độ được chuyển tải bởi người nói. Tuy nhiên,  vosotros là hình thức sử dụng chủ yếu ở Tây Ban Nha. Khắp Châu Mĩ La Tinh, “ustedes” nói chung được sử dụng trong trong cả hai tình huống chính thức và không chính thức để tham khảo “you-all.”

Nói với một nhóm trẻ em (TBN): vosotros

Nói với một nhóm trẻ em (Mĩ La Tinh): ustedes

Nói với một nhóm người lạ
(TBN): ustedes

Nói với một nhóm người lạ
(Mĩ La Tinh): ustedes
Lưu ý: usted có thể được viết tắt là Ud. hoặc Vd. ; ustedes có thể viết tắt là Uds. hoặc Vds.
Trong nhiều trường hợp, tiếng TBN cụ thể giới hơn tiếng Anh. Chúng ta có thể tìm thấy các bằng chứng qua các đại từ xưng hô. Đầu tiên, để ý đến từ “nosotros.” Nó có nghĩa là “chúng tôi” trong một nhóm toàn nam. Còn nếu các thành viên trong nhóm toàn nữ, ta sử dụng từ “nosotras”. Vậy nên, trong tiếng TBN, có hai cách nói “chúng tôi”:

nosotros
chúng tôi (cho nam hoặc mixed group)

nosotras

chúng tôi (cho nữ)

Điều này cũng áp dụng cho từ tiếng Anh “they”:

ellos
they (cho nam hoặc mixed group)

ellas
they (cho nữ)

Điều này cũng áp dụng cho mẫu “vosotros” :

vosotros
you-all lịch sự, tôn trọng (cho nam hoặc mixed group)

vosotras
you-all thân thiện, bạn bè (cho nữ)
Lưu ý: Những mẫu trên sử dụng chủ yếu ở TBN, không phải Mĩ La Tinh

Cuối cùng, đừng nhầm lẫn giữa nói chuyện với một nhóm với nói về một nhóm. Theo mẫu sau,mà có thể được thể hiện bởi giáo viên tiếng TBN của bạn, khi đứng trước lớp:

“You-all (tất cả các em) đều cần học tiếng TBN.Có những học sinh không học tiếng TBN. Học học tiếng Pháp. You-all (tất cả các em) có thể luyện tập tiếng TBN ở TBN. Còn họ có thể luyện tập tiếng Pháp ở Pháp.”

Giáo viên đang nói chuyện với học sinh học tiếng TBN   về học sinh học tiếng Pháp.

Nói chuyện với một nhóm, sử dụng “you-all”:

ustedes
vosotros
vosotras

Nói chuyện về một nhóm, sử dụng “they”:

ellos
ellas

Đây là danh sách hoàn chỉnh đại từ xưng hô trong tiếng TBN:

Số ít

yo – I

tú – you (thân mật)

él – he

ella – she

usted – you (lịch sự)
Số nhiều

nosotros
we (cho nam giới hoặc mixed group)

nosotras
we (cho nữ giới)

vosotros
you-all (thân mật, TBN, nam giới hoặc mixed gender)

vosotras
you-all (thân mật, TBN, nữ giới)

ellos
they (cho nam giới hoặc mixed gender)

ellas
they (cho nữ giới)

ustedes
you-all (lịch sự trong tiếng TBN, lịch sự và thân thiện ở Mĩ La Tinh)

Hết bài 1.
Gracias(cảm ơn)

Posted in Khác | 1 phản hồi

Chào tất cả mọi người!

Welcome to WordPress.com. This is your first post. Edit or delete it and start blogging!

Posted in Khác | 1 phản hồi