Bài 1: Bảng chữ cái và tìm hiểu về đại từ xưng hô

I) Bảng chữ cái
Về cơ bản hầu hết cách phát âm chữ cái tiếng Tây ban nha cũng giống như tiếng Việt của mình.
A(a), B( b), C(ce),Ch, D(de), E(e), F(efe), G(ge), H(hache),I(i), J(jota),K(ka),L(ele),LL(ya),M(eme),N(ene), N~(en~e) ( chữ cái này có dấu ~ ở trên đầu chữ n), O (o), P(pe),Q(cu), R(ere), S(ese),T (te),U(u),V(uve),W(uve double(là v kép ý ^^)), X( equis), Y (i griega), Z(zeta).

II) Giống của danh từ
Trong tiếng Tây ban nha(TBN). Danh từ được chia ra đực và cái.

Đực (Masculine)

el chico
boy
el jardín
garden
el libro
book
el miedo
(fear )

Cái (Feminine)

la chica
girl
la universidad
university
la revista
magazine
la libertad
liberty

El và La trong tiếng TBN có nghĩa tương đương như “the” trong tiếng Anh.

Đại từ

Các từ “I” “you” “he” “she” “we” “you-all” và “they” được gọi là đại từ. Tiếng Tây Ban Nha có  các đại từ tương ứng. Đây là danh sách  các đại từ trong tiếng Anh và các đại từ tương đương trong tiếng Tây Ban Nha :

yo
I

usted
you

él
he

ella
she

nosotros
we

ustedes
you-all

ellos
they
Đại từ tiếng TBN đều có nét tương đồng và khác biệt từ các ”đối tác” tiếng Anh của chúng. Chúng ta hãy lấy ví dụ về một vài điểm khác nhau. Để ý rõ hơn vào từ tiếng Anh “you.” Bạn có thể thấy từ này dịch sang tiếng TBN là “usted.” Nhưng cũng có cách dịch thứ hai. Chúng ta có hai cách để thể hiện bằng tiếng TBN từ tiếng Anh ”you”:

usted
you


you
Tiếng TBN có nhiều kiểu cách tạo nên hình thức của từ “you.” “Usted” thông dụng hơn và nói chung nó được sử dụng để thể hiện sự tôn trọng. “Tú” thì thân mật hơn và nó được sử dụng với bạn bè, đồng nghiệp, người thân hoặc khi nói chuyện với người ít tuổi hơn.
VD:
nói với cấp trên: usted
nói với con cái: tú
nói với giáo viên: usted
nói với bạn bè: tú

usted
ngôi thứ hai với sự tôn trọng


ngôi thứ hai thân mật

Sự khác biệt này cùng với hình thức xuất hiện xảy ra trong nhiều trường hợp. Khi bạn giới thiệu tới “you-all,” có hai lựa chọn trong tiếng Tây Ban Nha:

ustedes

you-all (lịch sự, trân trọng)

vosotros
you-all (thân thiện, bạn bè).

Một lần nữa, sự khác biệt giữa các mức độ được chuyển tải bởi người nói. Tuy nhiên,  vosotros là hình thức sử dụng chủ yếu ở Tây Ban Nha. Khắp Châu Mĩ La Tinh, “ustedes” nói chung được sử dụng trong trong cả hai tình huống chính thức và không chính thức để tham khảo “you-all.”

Nói với một nhóm trẻ em (TBN): vosotros

Nói với một nhóm trẻ em (Mĩ La Tinh): ustedes

Nói với một nhóm người lạ
(TBN): ustedes

Nói với một nhóm người lạ
(Mĩ La Tinh): ustedes
Lưu ý: usted có thể được viết tắt là Ud. hoặc Vd. ; ustedes có thể viết tắt là Uds. hoặc Vds.
Trong nhiều trường hợp, tiếng TBN cụ thể giới hơn tiếng Anh. Chúng ta có thể tìm thấy các bằng chứng qua các đại từ xưng hô. Đầu tiên, để ý đến từ “nosotros.” Nó có nghĩa là “chúng tôi” trong một nhóm toàn nam. Còn nếu các thành viên trong nhóm toàn nữ, ta sử dụng từ “nosotras”. Vậy nên, trong tiếng TBN, có hai cách nói “chúng tôi”:

nosotros
chúng tôi (cho nam hoặc mixed group)

nosotras

chúng tôi (cho nữ)

Điều này cũng áp dụng cho từ tiếng Anh “they”:

ellos
they (cho nam hoặc mixed group)

ellas
they (cho nữ)

Điều này cũng áp dụng cho mẫu “vosotros” :

vosotros
you-all lịch sự, tôn trọng (cho nam hoặc mixed group)

vosotras
you-all thân thiện, bạn bè (cho nữ)
Lưu ý: Những mẫu trên sử dụng chủ yếu ở TBN, không phải Mĩ La Tinh

Cuối cùng, đừng nhầm lẫn giữa nói chuyện với một nhóm với nói về một nhóm. Theo mẫu sau,mà có thể được thể hiện bởi giáo viên tiếng TBN của bạn, khi đứng trước lớp:

“You-all (tất cả các em) đều cần học tiếng TBN.Có những học sinh không học tiếng TBN. Học học tiếng Pháp. You-all (tất cả các em) có thể luyện tập tiếng TBN ở TBN. Còn họ có thể luyện tập tiếng Pháp ở Pháp.”

Giáo viên đang nói chuyện với học sinh học tiếng TBN   về học sinh học tiếng Pháp.

Nói chuyện với một nhóm, sử dụng “you-all”:

ustedes
vosotros
vosotras

Nói chuyện về một nhóm, sử dụng “they”:

ellos
ellas

Đây là danh sách hoàn chỉnh đại từ xưng hô trong tiếng TBN:

Số ít

yo – I

tú – you (thân mật)

él – he

ella – she

usted – you (lịch sự)
Số nhiều

nosotros
we (cho nam giới hoặc mixed group)

nosotras
we (cho nữ giới)

vosotros
you-all (thân mật, TBN, nam giới hoặc mixed gender)

vosotras
you-all (thân mật, TBN, nữ giới)

ellos
they (cho nam giới hoặc mixed gender)

ellas
they (cho nữ giới)

ustedes
you-all (lịch sự trong tiếng TBN, lịch sự và thân thiện ở Mĩ La Tinh)

Hết bài 1.
Gracias(cảm ơn)

This entry was posted in Khác. Bookmark the permalink.

Có 1 phản hồi tại Bài 1: Bảng chữ cái và tìm hiểu về đại từ xưng hô

  1. Vũ Văn Kiên nói:

    Cảm ơn bạn rất nhiều về bài học này nhé! Nó thực sự rất có ích cho những người tự học.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s